CÔNG VĂN 7371/CT-QLNT VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT ĐỐI VỚI PHỤ PHẨM GỖ SƠ CHẾ THÔNG THƯỜNG
Ngày 05/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7371/CT-QLNT hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với phụ phẩm phát sinh trong quá trình chế biến gỗ, trên cơ sở ý kiến chuyên ngành của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Các nội dung chính được hướng dẫn:
Xác định sản phẩm gỗ sơ chế thông thường: Các phụ phẩm phát sinh trong quá trình chế biến gỗ như mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp, dăm bào và các phụ phẩm tương tự, kể cả trường hợp có lẫn chất bảo quản gỗ và keo dán gỗ, được xác định là gỗ sơ chế thông thường theo hướng dẫn tại Công văn 2362/LNKL-SDR ngày 13/8/2026.
Chính sách thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/01/2026
Trên cơ sở phân loại nêu trên, Cục Thuế hướng dẫn áp dụng thống nhất chính sách thuế GTGT theo Công văn 4582/BTC-CST của Bộ Tài chính và Công văn 3546/CT-CS của Cục Thuế. Theo đó, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT cần căn cứ vào bản chất sản phẩm, nguồn gốc hàng hóa và khâu kinh doanh. Đối với sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường, việc áp dụng chính sách thuế cần phân biệt giữa khâu tự sản xuất bán ra và khâu kinh doanh thương mại theo quy định. Cụ thể:
- Không chịu thuế GTGT: Đối với sản phẩm do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã áp dụng phương pháp khấu trừ, mua sản phẩm để bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại. Quy định này cũng áp dụng khi bên mua tiếp tục thực hiện các công đoạn xử lý nhưng sản phẩm bán ra vẫn được xác định là gỗ sơ chế thông thường.
Áp dụng thuế suất GTGT 10%: Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã áp dụng phương pháp khấu trừ, bán sản phẩm ở khâu kinh doanh thương mại cho hộ, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác.

